Tìm hiểu các vấn đề chính luật cư trú hiện hành

Luật cư trú mới nhất
Bài viết cung cấp cái nhìn từ tổng quan đến luật cư trú mới nhất, có hiệu lực từ 1/1/2014 đến hiện tại.
Các thông tin khác bạn có thể tìm hiểu tại Luatcutru.net

1. Các văn bản pháp luật và thuật ngữ pháp lý liên quan

Văn bản pháp luật mới nhất của Luật cư trú

Tháng 6/2013 Quốc Hội sửa đổi bổ sung Luật cư trú 2006. Kể từ đó, văn bản pháp luật về Luật cư trú mới nhất là Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH về Luật cư trú, có hiệu lực từ 1-1-2014.
Luật cư trúLuật cư trú hiện hành
Văn bản pháp luật liên quan khác:
+Thông tư số 35/2014/TT-BCA: Hướng dẫn thi hành một số điều Luật cư trú
+Nghị định số 31/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết cho một số điều và biên pháp thi hành Luật cư trú

Các thuật ngữ pháp lý thường gặp

Cư trú: Là việc thường trú hoặc tạm trú tại một địa điểm, một khu vực nhất định. 
Cư trú hợp pháp: Là việc cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn.
Thường trú: Là việc công dân sinh sống và hoạt động lâu dài, ổn định, không có thời hạn tại một địa điểm. Công dân có đăng ký thường trú được cấp sổ hộ khẩu. Nơi thường trú là duy nhất.
Tạm trú: Là việc công dân tiến hành hoạt động sinh sống, lao động tại một địa điểm nhất định, trong một khoảng thời gian tương đối. Người đến tạm trú ở nơi nào phải đến khai báo với chính quyền các địa phương về tên họ, nghề nghiệp; nơi cư trú thường xuyên; lý do và thời gian tạm trú. Hết thời gian tạm trú phải đến đăng ký lại nếu muốn tiếp tục tạm trú. Người đăng ký tạm trú được cấp sổ tạm trú, nơi đăng ký tạm trú cũng là duy nhất. Những người có đăng ký tạm trú được tham gia bầu cử quốc hội tại nơi mình đăng ký tạm trú.
Lưu trú: là việc công dân ở lại tại một địa điểm trong một thời gian ngắn. Địa điểm này không phải nơi cư trú và không thuộc các trường hợp phải khai báo tạm trú. Với lưu trú chỉ cần thực hiện thông báo lưu trú.

2. Thường trú:

Thường trú là: nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Điều kiện đăng ký thường trú :

-Tại tỉnh: Công dân có chỗ ở hợp pháp tại tỉnh, nếu chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì cần được người cho thuê, mượn, ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
-Tại thành phố trực thuộc trung ương:
+ Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
+Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình .
+Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp.
+Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.
+Trường hợp đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây: Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân; Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
+Việc đăng ký thường trú vào nội thành Hà Nội thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

Thủ tục đăng ký thường trú:

-Địa điểm đăng ký thường trú: Công dân thực hiện đăng ký thường trú tại: công an quận, huyện, thị xã hoặc thị xã để được cấp sổ hộ khẩu.

-Hồ sơ:+Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, cùng bản khai nhân khẩu.+Giấy chuyển hộ khẩu .+Các tài liệu cùng giấy tờ liên quan chứng thực chỗ ở hợp pháp hiện tại. Nếu chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thêm tài liệu chứng minh.

-Giải quyết yêu cầu: Trong thời hạn mười lăm ngày, từ ngày nhận đủ hồ sơ.
-Kết quả trả lời: 
Sổ hộ khẩu
Sổ hộ khẩu. 
Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú, sổ này có giá trị xác định nơi thường trú của công dân; trường hợp không cấp sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Tạm trú.

-Tạm trú là: Một nơi công dân sinh sống khác với nơi người ấy đã đăng ký thường trú. Nơi tạm trú này có thời hạn.
Đăng ký tạm trú: là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi hoàn thành thủ tục đăng ký tạm trú, cơ quan này cấp sổ tạm trú cho họ.

Điều kiện đăng ký tạm trú

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.
-Thời hạn: Công dân phải tiến hành đăng ký tạm trú trong vòng ba mươi ngày, kể từ ngày đến.
-Địa điểm đăng ký tạm trú: Công an xã, phường, thị trấn.

Thủ tục đăng ký tạm trú

Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
-Giải quyết yêu cầu đăng ký tạm trú: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn.
-Thời gian: Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
-Kết quả trả lời: 
Sổ tạm trú
Sổ tạm trú.
+Cơ quan công an sẽ  cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú.
+Giá trị: Sổ này có xác định nơi tạm trú của công dân.
+Thời hạn:Thời hạn tối đa của một sổ tạm trú là hai mươi bốn tháng (2 năm).
-Gia hạn sổ tạm trú. Công dân cần tiến hành gia hạn trước khi sổ tạm trú hết hạn 30 ngay. Công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

4. Lưu trú

-Lưu trú là: việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã; phường; thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú.

Trường hợp thông báo lưu trú

Khi gia đình; nhà ở tập thể; cơ sở chữa bệnh; khách sạn; nhà nghỉ; cơ sở khác có người từ đủ mười bốn (14) tuổi trở lên đến lưu trú.
Lưu trú tại khách sạn
-Thông báo lưu trú như thế nào ? Đại diện nơi có người lưu trú đến sẽ tiến hành thông báo. 
+Đơn vị tiếp nhận: Công an xã phường thị trấn.
+Trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

Cách thức thông báo lưu trú

Có thể tiến hành thông báo lưu trú trực tiếp; thông qua điện thoại hoặc mạng internet. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng Internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú cho nhân dân biết.
-Thời gian thông báo lưu trú: Các cá nhân, tổ chức tiến hành thông báo lưu trú trước 23 giờ. Trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì tiến hành thông báo lưu trú vào sáng hôm sau. Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.

5. Tạm vắng

Đối tượng khai báo tạm vắng.

Những người thuộc các trường hợp sau sẽ cần khai báo tạm vắng khi đi khỏi nơi cư trú. Mỗi trường hợp quy định một khoảng thời gian vắng mặt nhất định.
+Đi khỏi nơi cư trú từ một ngày: Bị can, bị cáo đang tại ngoại, người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù, người bị kết án phạt tù được hưởng án treo, người bị phạt cải tạo không giam giữ, người đang bị quản chế, người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.
+Đi khỏi nơi cư trú từ ba tháng trở lên sẽ cần khai báo tạm vắng đối với các đối tượng: Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thủ tục khai báo tạm vắng

-Địa điểm khai báo tạm vắng: tại Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
-Khi đến khai báo tạm vắng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân. Điền thông tin theo hướng dẫn vào phiếu khai báo tạm vắng. Công an xã, phường, thị trấn sẽ hướng dẫn nội dung khai báo; kiểm tra nội dung khai báo; ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng.
-Giải quyết khai báo tạm vắng. Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị
-Kết quả: Công dân nhận phiếu khai báo tạm vắng
Trên đây là những thông tin được chắt lọc từ các văn bản pháp luật liên quan. Mục đích đưa ra các nội dung tóm tắt này nhằm giúp các cá nhân có nhu cầu dễ dàng tham khảo. Trong trường hợp các nội dung trong bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc khiến người đọc chưa hiểu hết vấn đề, chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến phản hồi của bạn để hoàn thiện bài viết hơn.